Bạn thiết lập Flow kịch bản bằng cách kéo thả các đối tượng từ menu bên trái vào cửa sổ làm việc chính giữa màn hình, nối các đối tượng với nhau để tạo liên kết.
Một trong các đối tượng có thể sử dụng để xây dựng flow là Filter
Filter - Kiểm tra điều kiện
Chọn đối tượng Filter, kéo thả vào luồng kịch bản để thiết lập.
Cài đặt đối tượng:
Tiêu đề
Đặt tên cho đối tượng Filter, Tên này sẽ hiển thị trong chuỗi flow để bạn phân biệt với các đối tượng khác. Đối tượng nào được đặt tên khi lưu lại sẽ có màu đậm

Kiểm tra giá trị các biến
Bạn chọn biến cần kiểm tra điều kiện, Hiện tại hệ thống đang để mặc định biến {now} và kiểm tra theo thời gian.
Với biến {now}, ta có các điều kiện kiểm tra trước hoặc sau bao lâu so với mốc thời gian cụ thể hoặc so với trường thời gian của khách hàng.
Ví dụ: Cài kiểm tra biến {now} trước 2h so với ngày 08/03, bạn cài như hình:

Với các biến khác, bạn chọn biến và nhập điều kiện kiểm tra:
- Biến {tag} để kiểm tra khách hàng được gắn/hủy tag.
Điều kiện kiểm tra là: equals, contains, startswith, endswith, any.
Tại ô Giá trị, bạn có thể nhập giá trị là 1 biến, 1 giá trị cụ thể (tên tag) hoặc để trống.
Ví dụ: Kiểm tra điều kiện khách được gắn tag là Khách hàng tiềm năng, bạn cài như sau:
- Biến {gender} giới tính của khách hàng
Điều kiện kiểm tra là: equals, not equals. Với giá trị là NONE (không có giới tính), MALE (giới tính nam), FEMALE (Giới tính nữ).

- Biến kiểu số nguyên như {score} Số điểm của khách hàng tích lũy được
Điều kiện kiểm tra là: =, <, >, !=

- Biến kiểu chuỗi (String, text, phone, email,...)
Điều kiện kiểm tra là: equals, contains, startswith, endswith, any.

- Biến kiểu ngày/ tháng/ năm như {created_at}, {last_submit},....
Điền kiện kiểm tra là Equals, before, after.
Bạn nhập giá trị: Nếu so với ngày hôm nay dùng TODAY
Nếu so với ngày, tháng, năm bạn nhập cụ thể ngày tháng như 30/11/2023
Nếu so với ngày, tháng bạn nhập 30/11
Nếu so với ngay bạn nhập 30
Nếu so với ngày mua hàng bạn nhập {date_field}

Các điều kiện bao gồm:
- is : Có nghĩa "là", điều kiện biến lọc là giá trị gì.
Ví dụ: {tag} is KH tiềm năng. Kiểm tra khách hàng được gắn tag là "Kh tiềm năng"
- is not : Có nghĩa "không là", điều kiện lọc không phải là gì.
Ví dụ: {tag} is not mua hàng. Kiểm tra khách hàng chưa được gắn tag "mua hàng"
- any : Có nghĩa là "bất kỳ giá trị nào", nhập biến và để trống ô so sánh.
Ví dụ: {coupon} any value [để trống ô so sánh]. Kiểm tra khách hàng có giá trị được cấp mã coupon.
- startwith : Có nghĩa là "bắt đầu bằng", điều kiện lọc bắt đầu với giá trị gì.
Ví dụ: {full_name} start with Lê. Kiểm tra khách hàng có tên đầu tiên với Lê. (Lê Trang, Lê Hoàng Dung, Lê Thanh Công,... đều thoải mãn)
- andswith : Có nghĩa là "kết thúc bằng", điều kiện lọc kết thúc với giá trị gì.
Ví dụ: {full_name} ands with Nhung. Kiểm tra khách hàng có tên cuối là Nhung (Lê Nhung, Phùng Khánh Nhung, Trần Hồng Nhung,... đều thoải mãn)
- Before : Có nghĩa là "trước ngày", điều kiện lọc trước ngày nào đó.
Ví dụ: {birthday} before 3/3/2000. Kiểm tra những khách hàng có ngày sinh nhật trước ngày 3/3/2000
- After : Có nghĩa là "sau ngày", điều kiện lọc sau ngày nào đó.
Ví dụ: {birthday} after 3/3/2000. Kiểm tra những khách hàng có ngày sinh nhật sau ngày 3/3/2000
- equals : Có nghĩa là "bằng", điều kiện lọc cụ thể giá trị nào.
Ví dụ: {email} equals cskh@gmail.com. Kiểm tra khách hàng có email là cskh@gmail.com
- contains : Có nghĩa là "chứa", điều kiện lọc chứa giá trị gì.
Ví dụ: {phone} contains 0971. Kiểm tra khách hàng có SĐT chứa số 0971
Chúc bạn thành công!